[Ngữ pháp N4] 受身形 (ukemikei): Thể bị động - Cuộc Sống Nhật

[Ngữ pháp N4] 受身形 (ukemikei): Thể bị động

 

Câu sử dụng động từ thể bị động được sử dụng rất nhiều trong tiếng Nhật với nhiều mục đích khác nhau, trước khi đi vào các cấu trúc và cách sử dụng chi tiết, hãy cùng thống kê những mục đích, chức năng của câu bị động trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản:
– Thể hiện một sự việc chung chung nhưng muốn nhấn mạnh vào chủ thể bị tác động và hành động. Trong các trường hợp đó, nếu chỉ sử dụng động từ thể chủ động thông thường thì không thể làm nổi bật được hàm ý nhấn mạnh trong câu hoặc câu văn mang tính tự thuật thông thường.
– Cũng nằm trong mục đích này, là dạng cấu trúc câu bị động sử dụng để thể hiện sự bực tức, khó chịu, cảm giác bị làm phiền. Với trường hợp này, khi sử dụng ở thể thông thường, không diễn tả được ý và biểu cảm của người nói. Cấu trúc này phần lớn sử dụng tự động từ thể bị động.
– Cấu trúc bị động kết hợp 「によって」(bởi …). Sử dụng khi muốn nhất mạnh vào tác giả của những tác phẩm, công trình văn hóa, nghệ thuật…quan trọng có giá trị.
Khi đề cập đến một thực tế mà không có chủ ngữ (thêm chủ ngữ sẽ làm câu văn mất tự nhiên) hoặc chủ ngữ không quan trọng, không cần thêm vào nhưng vẫn được ngầm hiểu. 

A. Cách chia động từ thể bị động (受身:うけみ) từ thể từ điển:

1. Động từ nhóm 1Chuyển đuôi う → あ + れる
Ví dụ: (はな)す→ (はなし)される、()う→ ()われる、()く→ ()かれる
2. Động từ nhóm 2Bỏ đuôi る → られる
Ví dụ: ()べる→ ()べられる、()る→ ()られる、(おし)える→ (おし)えられる
* Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng.

3. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

する → される 
()る→ ()られる→ giống với thể khả năng

B. Cấu trúc:

1. Bị động trực tiếp (chỉ có 1 tân ngữ)

Dạng chủ động: A  は  B  を + động từ chủ động.

→ Dạng bị động: B  は A  に + động từ bị động (B được/bị A …)

Ví dụ:

① 先生(せんせい)は (わたし)を ()めました。Cô giáo đã khen tôi.

→ (わたし)は 先生(せんせい)に ()められました。Tôi đã được cô giáo khen.

② (うし)ろの(ひと)は (わたし)を ()しました。Người phía sau đã đẩy tôi.

→ (わたし)は (うし)ろの(ひと)に ()されました。 Tôi đã bị người phía sau đẩy.

③ (はは)は (わたし)を (しか)りました。Mẹ đã mắng tôi. (しかる: mắng)

→ (わたし)は (はは)に (しか)かられました。Tôi đã bị mẹ mắng.

2. Bị động gián tiếp (2 tân ngữ)

Dạng chủ động: A が Bに C を + động từ chủ động

→ Dạng bị động: B は A に C を + động từ bị động

Ví dụ:

① ()らない(ひと)が (わたし)に (みち)を ()きました。Một người không quen đã hỏi đường tôi.

→ (わたし)は ()らない(ひと)に (みち)を ()かれました。Tôi bị một người không quen hỏi đường.

② 友達(ともだち)が (わたし)に 引越(ひっこ)しの手伝(てつだ)いを (たの)みました。Bạn tôi đã nhờ tôi giúp việc chuyển nhà.

→ (わたし)は 友達(ともだち)に 引越(ひっこ)しの手伝(てつだ)いを (たの)まれました。Tôi được bạn nhờ giúp việc chuyển nhà.

引越(ひっこ)し: việc chuyển nhà、手伝(てつだ)い: sự giúp đỡ、(たの)む: nhờ vả

③ 近所(きんじょ)(ひと)が (わたし)に いつも文句(もんく)を ()います。Hàng xóm cứ suốt ngày phàn nàn về tôi.

→ (わたし)は 近所(きんじょ)(ひと)に いつも文句(もんく)を ()われます。Tôi suốt ngày bị hàng xóm phàn nàn.

近所(きんじょ): vùng lân cận, gần nhà、文句(もんく): kêu ca, phàn nàn (文句(もんく)()う)

3. Bị động gián tiếp với mẫu câu

A は B の [Danh từ] を + động từ chủ động.

→ Dạng bị động: B は Aに [Danh từ] を + động từ bị động

Ví dụ:

① 先生(せんせい)は (わたし)日本語(にほんご)を ()めました。(Cô giáo khen tiếng Nhật của tôi)

→ (わたし)は 先生(せんせい)に 日本語(にほんご)を ()められました。(Tiếng Nhật của tôi được cô giáo khen)

x (わたし)日本語(にほんご)は 先生(せんせい)に ()められました。

② 友達(ともだち)は (わたし)携帯(けいたい)を (こわ)しました。Bạn tôi làm hỏng cái di động của tôi.

→ (わたし)は 友達(ともだち)に 携帯(けいたい)を (こわ)されました。Di động của tôi bị bạn làm hỏng.

x (わたし)携帯(けいたい)は 友達(ともだち)に (こわ)されました。

③ 上司(じょうし)は (わたし)名前(なまえ)を 間違(まちが)えました。Cấp trên nhớ nhầm tên của tôi.

→ (わたし)は 上司(じょうし)に 名前(なまえ)を 間違(まちが)えられました。Tên tôi bị sếp nhớ nhầm.

(上司(じょうし): cấp trên/sếp、間違(まちが)える: nhầm lẫn)

3. Bị động khi chủ thể của hành động không quan trọng, không cần nhắc đến.

Chủ thể của hành động khi chuyển sang bị động sẽ chuyển thành dạng 「だれに」(bởi ai đó) nhưng trong trường hợp người đó không được biết đến, hoặc thông tin không quan trọng thì có thể bỏ đi.

Ví dụ:

① この(いえ)は 200(ねん)(まえ)に ()てられました。Ngôi nhà này được xây cách đây 200 năm.

② この(ほん)は よく()まれています。Quyển sách này đang được nhiều người đọc.

③ オリンピックは 2020(ねん)に 東京(とうきょう)で (おこな)われます。Olympic sẽ được tổ chức ở Tokyo vào năm 2020. ((おこな)う: tiến hành, tổ chức)

④ パソコンは 世界中(せかいじゅう)で 使(つか)われています。Laptop được sử dụng trên toàn thế giới.

4. Bị động sử dụng cụm 「によって」(bởi …)

「によって」thường được sử dụng thay cho 「に」khi nhắc đến tác giả của những tác phẩm, công trình nghệ thuật, kiến trúc, phát minh có ý nghĩa lịch sử, xã hội quan trọng.

Ví dụ:

① 「ハムレット」は シェークスピアによって ()かれました。Hamlet được viết bởi Shakespears.

② アメリカは コロンバスによって 発見(はっけん)されました。Châu Mỹ do Columbus phát hiện ra. (発見(はっけん)する:phát hiện)

③ 「モナリザ」は レオナルド・ダ・ウィンチによって (えが)かれました。Bức tranh nàng Monalisa do Leonardo da Vinci vẽ. ((えが)く: vẽ)

5. Dạng bị động của tự động từ:

Đây là trường hợp đặc biệt và không có dạng câu chủ động tương đương với nó. Dạng bị động này thường được sử dụng để thể hiện sự bực tức, khó chịu, cảm giác bị làm phiền.

Ví dụ:

① 今朝(けさ)(あめ)()られました。Sáng nay bị dính mưa.

② 夜中(よなか)の2() 友達(ともだち)()られて、(こま)りました。2 giờ đêm thì bị bạn đến, thật là phiền phức.
夜中(よなか): nửa đêm、(こま)る: khó chịu, phiền phức

③ ()どもに 電車(でんしゃ)(なか)で ()かれました。Đang ở trên tàu thì con lại khóc.

④ 電車(でんしゃ)(なか)で (へん)(ひと)に (となり)に (すわ)られました。Đang trên tàu thì bị một người kỳ cục ngồi vào bên cạnh. ((へん): kỳ lạ, kỳ cục、(となり)に: bên cạnh)

* Lưu ý: Thể bị động trong tiếng Nhật hay được sử dụng để thể hiện tình trạng không thoải mái, hoặc cảm thấy phiền toái (nghĩa tốt có sử dụng nhưng không nhiều). Nghĩa tốt thường được dùng với mẫu câu 「てもらいます」 hay 「てくれます」 nhiều hơn.

Đọc thêm :

Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc Qua Mạng Internet Online

  Hướng dẫn đăng ký thi JLPT qua mạng Internet A-Z | Sign up for the JLPT online Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 6 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại…

Hướng dẫn đăng ký thi JLPT qua mạng Internet A-Z | Sign up for the JLPT online

  Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc Qua Mạng Internet Online Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 6 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 5 Shadowing Arubaito | Tìm vệc…

Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1

  Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 1 Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc Qua Mạng Internet Online Hướng dẫn đăng ký thi JLPT qua mạng Internet A-Z | Sign up for the JLPT online…

Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 6

  Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 5 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 4 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 3 Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc…