[Ngữ pháp N4] Câu điều kiện ~たら (tara)

[Ngữ pháp N4] Câu điều kiện ~たら (tara)

 

「~たら」cũng giống như~ばlà mẫu câu thuộc thể điều kiện (条件形:じょうけんけい). Mẫu câu này diễn đạt với một điều kiện nhất định  nào đó, thì việc gì sẽ xảy ra: “Nếu A thì B”

Cách chia 「~たら」

  • [Động từ thể た] + ら
  • [Tính từ -i (bỏ い) + かった] + ら
  • [Tính từ-na (bỏ な)/Danh từ + だった] + ら

* Xem lại về động từ thể た tại đây và tính từ thể た tại đây.

Ví dụ cách chia:

  • Động từ:

    • 行く(いく)→ いったら (nếu đi)
    • 会う(あう)→ あったら (nếu gặp)
    • 話す(はなす)→ はなしたら (nếu nói chuyện)
    • ある → あったら (nếu có)
    • 食べる (たべる) →  たべたら (nếu ăn)
    • 起きる(おきる)→ おきたら (nếu dậy)
    • する → したら (nếu làm)
    • 来る(くる)→ きたら (nếu đến)
  • Tính từ -i: 

    • (やす)い → (やす)かったら (nếu rẻ)
    • (おお)きい → (おお)きかったら (nếu to)
  • Tính từ -na:

    • きれい → きれいだったら (nếu sạch/ nếu đẹp)
    • 簡単(かんたん)→ 簡単(かんたん)だったら (nếu dễ)
  • Danh từ:

    • (あめ)→ (あめ)だったら (nếu mưa)
    • いい天気(てんき) → いい天気(てんき)だったら (nếu trời đẹp)

Câu ví dụ:

1. 仕事(しごと)(おわ)ったら、メールをしてください。

→ Nếu xong việc thì email cho tôi nhé. ((おわ)る: xong/kết thúc)

2. (くすり)()んだら、調子(ちょうし)がよくなりますよ。

→ Nếu uống thuốc thì tình trạng sức khỏe sẽ khá hơn đấy. (()む: uống、調子(ちょうし): tình trạng sức khỏe)

3. 時間(じかん)があったら、(あそ)びに()こう。

→ Nếu có thời gian thì cùng đi chơi nhé.

4. もう(すこ)(あたた)かくなったら、ジョギングを(はじ)めます。

→ Nếu trời ấm lên chút nữa thì tôi sẽ bắt đầu chạy bộ. (もう(すこ)し: thêm chút nữa、(あたた)かい: ấm、ジョギング: chạy bộ)

5. (ひま)だったら、部屋(へや)掃除(そうじ)して。

→ Nếu mà rảnh rỗi thì dọn dẹp phòng đi. (部屋(へや): phòng、掃除(そうじ)する: dọn dẹp, quét dọn)

6. (たか)かったら、()わない。

→ Nếu mà đắt thì tôi không mua đâu. ((たか)い: đắt、()う: mua)

7. あしたいい天気(てんき)だったら、公園(こうえん)でバーベキューをしよう。

→ Nếu mai trời đẹp, thì làm BBQ (thịt nướng ngoài trời) ở công viên đi. (公園(こうえん): công viên、バーベキュー: thịt nướng ngoài trời)

* Phân biệt 「~たら」「~ば」

「~たら」「~ば」khá giống nhau về mặt ý nghĩa. Cả hai thể này đều nhằm diễn tả điều kiện để việc gì/ hành động gì đó xảy ra: “Nếu A thì B.”

Tuy nhiên có một vài điểm khác nhau như sau:

1.「~たら」diễn đạt giả định/ điều kiện chỉ xảy ra một lần, vế kết quả quan trọng hơn vế điều kiện. 

  • 明日(あした)(あめ)だったら、()かけない。

→ Nếu mai mưa thì tôi sẽ không ra ngoài. (Điều kiện này chỉ đúng với trường hợp ngày mai, còn với ngày khác thì chưa chắc. Và kết quả của “nếu mai mưa” là “tôi sẽ không ra ngoài”, kết quả này có thể khác trong những lần sau)

  • (ひま)だったら、()みに()こう。

→ Nếu cậu rảnh thì đi nhậu đi. (Điều kiện này xảy ra tại thời điểm nói, thấy bạn rảnh nên người nói rủ đi nhậu. Nếu vào ngày khác có thể sẽ là một hoạt động khác. Vế kết quả trong câu này được nhấn mạnh hơn)

2.「~ば」diễn đạt điều kiện/ giả định mang tính nhất quán, có thể xảy ra nhiều lần hoặc liên tục. Vế điều kiện quan trọng hơn vế kết quả. 

  • (やす)ければ、()います。

→ Nếu rẻ thì tôi sẽ mua. (Có thể không chỉ lần này mà các lần khác nếu thấy rẻ tôi cũng sẽ mua. Vế điều kiện “nếu rẻ” quan trọng vì nó quyết định có mua hay không)

  • 日本(にっぽん)新聞(しんぶん)をよく()めば、漢字(かんじ)上手(じょうず)になりますよ。

→ Nếu mà thường xuyên đọc báo tiếng Nhật thì sẽ giỏi kanji hơn đấy. (Điều kiện này gần như là luôn đúng, không nhất thiết chỉ xảy ra một lần, và vế điều kiện “đọc báo tiếng Nhật” quan trọng vì nó quyết định kết quả là “giỏi kanji”)

* Tuy nhiên 「~ば」cũng có thể dùng với các điều kiện chỉ xảy ra một lần (tức là 「~ば」có cách dùng giống 「~たら」nhưng nghĩa rộng hơn, diễn tả được cả những điều kiện khác nữa như đã nói ở trên)

  • Ví dụ ta cũng có thể nói: (ひま)であれば、()みに()こう。

3. 「~ば」hay dùng trong các câu thành ngữ, tục ngữ.

Ví dụ: (そな)えあれば(うれ)いなし

→ Nếu có chuẩn bị thì sẽ không lo lắng → Cẩn tắc vô áy náy ((そな)え: sự chuẩn bị、(うれ): ưu phiền, lo âu)

4. 「~たら」có thể dùng để diễn tả hai sự việc liên kết nhau về mặt thời gian. Trong trường hợp này nó không mang nghĩa là điều kiện nữa mà là hai sự việc xảy ra trước sau. Ở đây vế 「~たら」biểu thị hành động đã hoàn thành trước, vế sau biểu thị hành động sau đó.

Ví dụ:

  • (さけ)()んだら、きもちが(わる)くなりました。洗濯(せんたく)をしたら、(しろ)い シャツがピンクになりました

→ Uống rượu xong thì đã cảm thấy khó chịu. (きもちが(わる)い: tâm trạng không tốt/ cảm thấy khó chịu)

  • 洗濯(せんたく)をしたら、(しろ)い シャツがピンクになりました。

→ Vừa giặt xong thì cái áo sơ mi trắng chuyển thành màu hồng. (洗濯(せんたく)する: giặt)

  • 田中(たなか)さんに手紙(てがみ)()したら、すぐに返事(へんじ)がきました。

→ Vừa gửi thư cho anh Tanaka xong đã nhận được ngay hồi âm. (返事(へんじ): hồi âm、()す: gửi)

  • (かれ)()たら、会議(かいぎ)(はじ)めます。

→ Khi anh ta đến thì sẽ bắt đầu họp. (会議(かれ)()たら、会議(かいぎ)(はじ)めます: cuộc họp)

Đọc thêm :

Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc Qua Mạng Internet Online

  Hướng dẫn đăng ký thi JLPT qua mạng Internet A-Z | Sign up for the JLPT online Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 6 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại…

0 comments

Hướng dẫn đăng ký thi JLPT qua mạng Internet A-Z | Sign up for the JLPT online

  Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc Qua Mạng Internet Online Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 6 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 5 Shadowing Arubaito | Tìm vệc…

0 comments

Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1

  Giao tiếp thành thạo như người Nhật với Shadowing trung cao cấp N3 N2 N1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 1 Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc Qua Mạng Internet Online Hướng dẫn đăng ký thi JLPT qua mạng Internet A-Z | Sign up for the JLPT online…

0 comments

Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 6

  Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 5 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 4 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 1 Shadowing Arubaito | Tìm vệc làm | Thi vào đại học 3 Hướng Dẫn Báo NYUKAN Chuyển Việc…

0 comments
How to whitelist website on AdBlocker?

How to whitelist website on AdBlocker?